Máy tính khoản vay mua nhà
Nhập giá nhà, khoản trả trước, lãi suất và thời hạn vay. Bảo hiểm và chi phí ban đầu được hiển thị riêng để bạn thấy từng khoản.
Kết quả
1.051,25Khoản trả hàng tháng, gồm bảo hiểm
- Trong đó tiền vay (gốc và lãi)
- 1.001,25
- Trong đó bảo hiểm
- 50,00
- Số tiền vay
- 200.000,00
- Số tháng
- 300
- Tổng tiền lãi
- 100.374,14
- Tổng phí bảo hiểm
- 15.000,00
- Phí khi ký hợp đồng
- 8.000,00
- Tổng chi phí khoản vay
- 123.374,14
Thay đổi qua từng năm
Bảng chi tiết
| Năm | Tiền gốc đã trả | Tiền lãi đã trả | Số dư còn lại |
|---|---|---|---|
| 1 | 5.096,20 | 6.918,76 | 194.903,80 |
| 2 | 10.373,66 | 13.656,27 | 189.626,34 |
| 3 | 15.838,82 | 20.206,08 | 184.161,18 |
| 4 | 21.498,36 | 26.561,50 | 178.501,64 |
| 5 | 27.359,19 | 32.715,64 | 172.640,81 |
| 6 | 33.428,48 | 38.661,32 | 166.571,52 |
| 7 | 39.713,63 | 44.391,13 | 160.286,37 |
| 8 | 46.222,32 | 49.897,40 | 153.777,68 |
| 9 | 52.962,51 | 55.172,18 | 147.037,49 |
| 10 | 59.942,43 | 60.207,23 | 140.057,57 |
| 11 | 67.170,60 | 64.994,03 | 132.829,40 |
| 12 | 74.655,85 | 69.523,74 | 125.344,15 |
| 13 | 82.407,33 | 73.787,22 | 117.592,67 |
| 14 | 90.434,51 | 77.775,01 | 109.565,49 |
| 15 | 98.747,20 | 81.477,29 | 101.252,80 |
| 16 | 107.355,53 | 84.883,92 | 92.644,47 |
| 17 | 116.270,04 | 87.984,37 | 83.729,96 |
| 18 | 125.501,62 | 90.767,77 | 74.498,38 |
| 19 | 135.061,53 | 93.222,82 | 64.938,47 |
| 20 | 144.961,46 | 95.337,86 | 55.038,54 |
| 21 | 155.213,50 | 97.100,78 | 44.786,50 |
| 22 | 165.830,17 | 98.499,08 | 34.169,83 |
| 23 | 176.824,44 | 99.519,77 | 23.175,56 |
| 24 | 188.209,75 | 100.149,43 | 11.790,25 |
| 25 | 200.000,00 | 100.374,14 | 0,00 |
Cách tính
- Số tiền vay = giá nhà − khoản trả trước.
- Khoản trả vay hàng tháng = P × i ÷ (1 − (1 + i)^−n), trong đó i = lãi suất ÷ 12 và n = số tháng.
- Bảo hiểm hàng tháng = số tiền vay × tỷ lệ bảo hiểm ÷ 12.
- Tổng chi phí = tiền lãi + bảo hiểm + phí ban đầu.
Ví dụ
Nhà giá 250.000, trả trước 50.000, lãi suất 3,5% trong 25 năm: vay 200.000 và trả khoảng 1.001,25 mỗi tháng, chưa tính bảo hiểm.
Điều cần biết
- Giả định lãi suất cố định. Chưa tính thuế bất động sản và hỗ trợ riêng của từng địa phương.
- Bảo hiểm được tính trên số tiền vay ban đầu; một số hợp đồng giảm phí khi dư nợ giảm.
- Đây chỉ là ước tính. Điều khoản chính thức phụ thuộc vào đề nghị của bên cho vay.
Khi nào nên dùng
- Ước tính khoản trả hàng tháng và tổng chi phí của khoản vay mua nhà.
- Xem riêng tiền gốc, lãi, bảo hiểm và phí ban đầu.
Câu hỏi thường gặp
Khoản trả vay mua nhà hàng tháng được tính thế nào?
Phép tính dùng số tiền vay, lãi suất hàng năm và thời hạn tính theo tháng. Phí bảo hiểm và phí trả một lần được tách riêng.
Trả trước nhiều hơn ảnh hưởng ra sao?
Bạn cần vay ít hơn. Thông thường, khoản trả hàng tháng và tổng tiền lãi trong suốt thời hạn cũng giảm.
Đây có phải đề nghị vay chính thức của ngân hàng không?
Không. Đây là ước tính với giả định lãi suất cố định. Thuế, phí, điều kiện bảo hiểm và đề nghị của bên cho vay có thể khác.