Bảng kế hoạch trả nợ
Nhập số tiền vay, lãi suất năm và số kỳ trả hàng tháng. Kết quả được làm tròn đến đơn vị tiền nhỏ nhất và điều chỉnh kỳ trả cuối.
Kết quả
372,86Mỗi tháng
- Kỳ trả cuối (đã điều chỉnh)
- 372,90
- Tháng đầu: phần lãi
- 75,00
- Tháng đầu: phần gốc
- 297,86
- Tổng tiền lãi
- 2.371,64
- Tổng số tiền đã trả
- 22.371,64
Thay đổi qua từng năm
Bảng chi tiết
| Năm | Tiền gốc đã trả | Tiền lãi đã trả | Dư nợ còn lại |
|---|---|---|---|
| 1 | 3.648,96 | 825,36 | 16.351,04 |
| 2 | 7.465,55 | 1.483,09 | 12.534,45 |
| 3 | 11.457,49 | 1.965,47 | 8.542,51 |
| 4 | 15.632,81 | 2.264,47 | 4.367,19 |
| 5 | 20.000,00 | 2.371,64 | 0,00 |
Cách tính
- Khoản trả hàng tháng được tính từ số tiền vay, lãi suất tháng và số kỳ, sau đó được làm tròn.
- Mỗi tháng, tiền lãi được tính trên dư nợ còn lại; phần còn lại của khoản trả làm giảm tiền gốc.
- Khoản trả cuối được điều chỉnh để dư nợ kết thúc chính xác ở 0.
Ví dụ
Vay 1.000 với lãi suất 12% trong 12 tháng: khoảng 88,85 mỗi tháng; tháng đầu gồm 10,00 tiền lãi và 78,85 tiền gốc.
Điều cần biết
- Giả định lãi suất cố định và khoản trả hàng tháng bằng nhau.
- Bảng hiển thị tổng theo năm; bên cho vay có thể cung cấp chi tiết từng tháng.
Khi nào nên dùng
- Ước tính khoản trả mỗi tháng và tổng tiền lãi.
- Theo dõi tỷ lệ tiền gốc và tiền lãi thay đổi trong thời gian vay.
Câu hỏi thường gặp
Bảng kế hoạch trả nợ cho biết điều gì?
Bảng ước tính các khoản trả, phần dùng để trả gốc và lãi, cùng dư nợ còn lại theo thời gian.
Vì sao phần lãi thay đổi mỗi tháng?
Tiền lãi được tính trên dư nợ. Khi dư nợ giảm, phần lãi thường giảm và phần tiền trả vào gốc thường tăng.
Đây có phải lịch trả nợ chính thức của ngân hàng không?
Không. Đây là ước tính với lãi suất cố định, không bao gồm phí hoặc bảo hiểm. Cách làm tròn, ngày thanh toán, chi phí và điều khoản hợp đồng có thể làm thay đổi số tiền thực tế.