Máy tính khoản vay kinh doanh
Nhập số tiền vay, lãi suất, thời hạn và phí để xem khoản trả hàng tháng, tổng chi phí và lãi suất năm ước tính có tính phí.
Kết quả
966,64Khoản trả hàng tháng
- Số tháng
- 60
- Chi phí lãi
- 7.998,40
- Phí
- 750,00
- Tổng chi phí (lãi + phí)
- 8.748,40
- Tổng đã trả
- 58.748,40
- Lãi suất năm gồm phí
- 6,63%
Thay đổi qua từng năm
Bảng chi tiết
| Năm | Tiền gốc đã trả | Tiền lãi đã trả | Dư nợ còn lại |
|---|---|---|---|
| 1 | 8.840,16 | 2.759,52 | 41.159,84 |
| 2 | 18.225,56 | 4.973,80 | 31.774,44 |
| 3 | 28.189,83 | 6.609,21 | 21.810,17 |
| 4 | 38.768,67 | 7.630,05 | 11.231,33 |
| 5 | 50.000,00 | 7.998,40 | 0,00 |
Cách tính
- Khoản trả = P × i ÷ (1 − (1 + i)^−n), trong đó i = lãi suất ÷ 12.
- Tổng chi phí = tiền lãi + phí.
- Lãi suất gồm phí là mức lãi khiến các khoản trả hoàn lại đúng số tiền thực nhận (tiền vay − phí).
Ví dụ
Vay 50.000 với lãi suất 6% trong 5 năm: khoảng 966,64 mỗi tháng.
Điều cần biết
- Đây là ước tính tham khảo, không phải đề nghị cấp vốn.
- Không tính bảo lãnh cá nhân, tài sản thế chấp hoặc bảo hiểm.
- Lãi suất gồm phí chỉ là ước tính, không phải mức lãi suất pháp định bên cho vay phải công bố.
Khi nào nên dùng
- Ước tính khoản trả và chi phí vay kinh doanh, đồng thời xem phí ban đầu ảnh hưởng thế nào đến lãi suất thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Phép tính bao gồm những chi phí nào?
Ước tính gồm tiền gốc, lãi suất năm, thời hạn và phí khởi tạo hoặc bảo lãnh bạn nhập.
Kết quả có phải đề nghị cho vay không?
Không. Đây chỉ là ước tính tham khảo; điều khoản cuối cùng tùy thuộc bên cho vay và hợp đồng.
Tài sản thế chấp và bảo hiểm có được tính không?
Không. Bảo lãnh cá nhân, tài sản đem thế chấp và bảo hiểm không nằm trong phép tính.