Công cụ tính lịch trả nợ khoản vay
Chọn tần suất trả (tháng, quý, tuần...). Nhập thời hạn hoặc số tiền mỗi lần trả và ngày thanh toán đầu tiên.
Kết quả
1.704,61Mỗi khoản thanh toán
- Số lần thanh toán
- 20
- Khoản thanh toán cuối
- 1.704,61
- Tổng tiền lãi
- 4.092,23
- Tổng số tiền đã trả
- 34.092,23
- Ngày thanh toán cuối
- 15 tháng 10, 2031
Thay đổi qua từng năm
Bảng chi tiết
| Năm | Tiền gốc đã trả | Tiền lãi đã trả | Tiền gốc còn lại |
|---|---|---|---|
| 1 | 5.419,00 | 1.399,45 | 24.581,00 |
| 2 | 11.114,08 | 2.522,82 | 18.885,92 |
| 3 | 17.099,29 | 3.356,05 | 12.900,71 |
| 4 | 23.389,42 | 3.884,37 | 6.610,58 |
| 5 | 30.000,00 | 4.092,23 | 0,00 |
Cách tính
- Lãi suất mỗi kỳ i = lãi suất năm ÷ số lần thanh toán mỗi năm (lãi suất danh nghĩa).
- Khoản thanh toán = P × i ÷ (1 − (1 + i)^−n).
- Nếu nhập khoản trả, các kỳ tiếp tục cho đến khi dư nợ bằng 0; khoản cuối có thể thấp hơn.
- Ngày được dịch thêm 1, 3, 6 hoặc 12 tháng, hoặc 7 hay 14 ngày.
Ví dụ
Vay 30.000 với lãi suất 5% trong 5 năm, trả mỗi quý: 20 khoản, mỗi khoản khoảng 1.721,24.
Điều cần biết
- Dùng lãi suất danh nghĩa; một số bên cho vay dùng lãi suất tương đương hơi khác.
- Ngày lễ và cuối tuần không làm dịch ngày thanh toán.
Khi nào nên dùng
- Lập lịch trả nợ theo tháng, tuần hoặc tần suất khác đã chọn.
Câu hỏi thường gặp
Công cụ lịch trả nợ cho biết điều gì?
Công cụ ước tính số tiền hoặc số lần thanh toán, tổng tiền lãi và ngày thanh toán cuối.
Có thể chọn tần suất khác ngoài mỗi tháng không?
Có. Bạn có thể chọn mỗi tháng, mỗi quý, mỗi sáu tháng, mỗi năm, mỗi tuần hoặc hai tuần một lần.
Khoản thanh toán cuối có bằng các khoản trước không?
Không nhất thiết. Khoản cuối có thể thấp hơn để đưa dư nợ về đúng 0.