Máy tính khoản vay mua thuyền
Nhập giá thuyền, tiền trả trước, lãi suất và thời hạn để xem khoản trả và chi phí vay, không cộng thêm thuế ẩn.
Kết quả
545,03Khoản trả hàng tháng
- Số tiền vay
- 48.000,00
- Số tháng
- 120
- Chi phí lãi
- 17.403,63
- Chi phí vay (lãi + phí)
- 17.903,63
- Tổng số tiền phải trả
- 77.903,63
Thay đổi qua từng năm
Bảng chi tiết
| Năm | Tiền gốc đã trả | Tiền lãi đã trả | Dư nợ còn lại |
|---|---|---|---|
| 1 | 3.524,12 | 3.016,24 | 44.475,88 |
| 2 | 7.284,27 | 5.796,46 | 40.715,73 |
| 3 | 11.296,23 | 8.324,86 | 36.703,77 |
| 4 | 15.576,88 | 10.584,57 | 32.423,12 |
| 5 | 20.144,22 | 12.557,60 | 27.855,78 |
| 6 | 25.017,44 | 14.224,74 | 22.982,56 |
| 7 | 30.217,03 | 15.565,51 | 17.782,97 |
| 8 | 35.764,85 | 16.558,06 | 12.235,15 |
| 9 | 41.684,21 | 17.179,06 | 6.315,79 |
| 10 | 48.000,00 | 17.403,63 | 0,00 |
Cách tính
- Số tiền vay = giá − tiền trả trước.
- Khoản trả = P × i ÷ (1 − (1 + i)^−n), trong đó i = lãi suất ÷ 12.
- Chi phí vay = tiền lãi + phí.
Ví dụ
Thuyền giá 60.000, trả trước 12.000: vay 48.000 với lãi suất 6,5% trong 10 năm, khoảng 545,04 mỗi tháng.
Điều cần biết
- Không cộng thuế, phí đăng ký hoặc bảo hiểm.
- Không tính bảo dưỡng, chỗ neo đậu và nhiên liệu.
- Đây là ước tính; chỉ đề nghị của bên cho vay mới có giá trị chính thức.
Khi nào nên dùng
- Ước tính khoản trả và tiền lãi từ giá thuyền, tiền trả trước và điều kiện vay.
Câu hỏi thường gặp
Thuế và phí đăng ký thuyền có được tính không?
Không. Thuế, đăng ký và bảo hiểm không nằm trong ước tính này.
Chi phí bảo dưỡng và bến thuyền có được tính không?
Không. Bảo dưỡng, chỗ neo đậu và nhiên liệu cũng không được tính.
Đây có phải điều khoản cuối cùng của bên cho vay không?
Không. Đây là ước tính; điều kiện thực tế phụ thuộc đề nghị của bên cho vay.