Máy tính khối lượng mol của công thức hóa học
Nhập công thức như H2O, Ca(OH)2 hoặc CuSO4·5H2O để xem khối lượng mol và phần khối lượng của từng nguyên tố.
Kết quả
249,677 g/molKhối lượng mol
- Cu × 1: 63,546 g/mol, chiếm 25,45 %
- S × 1: 32,06 g/mol, chiếm 12,84 %
- O × 9: 143,991 g/mol, chiếm 57,67 %
- H × 10: 10,08 g/mol, chiếm 4,04 %
Dữ liệu đầu vào
- Công thức hóa học
- CuSO4·5H2O
Cách tính
Công thức được đọc theo từng nguyên tố, có tính đến chỉ số và các nhóm trong ngoặc.
Kết quả
Khối lượng mol
Cách tính
- Công thức được đọc theo từng nguyên tố, có tính đến chỉ số và các nhóm trong ngoặc.
- Hiđrat “·5H2O” thêm năm phân tử H2O.
- Khối lượng mol = tổng (số nguyên tử × nguyên tử khối). Phần của nguyên tố = khối lượng nguyên tố ÷ khối lượng mol.
- Nguyên tử khối: bảng rút gọn IUPAC (CIAAW 2021; zirconi cập nhật năm 2024).
Ví dụ
CuSO4·5H2O: Cu 63,546 + S 32,06 + 9 O (143,991) + 10 H (10,08) = 249,677 g/mol. Đồng chiếm 25,45% khối lượng.
Điều cần biết
- Nguyên tử khối là giá trị trung bình tự nhiên; mẫu giàu đồng vị có thể khác.
- Công cụ không đọc điện tích ion hay tên hợp chất; hãy nhập công thức.
- Công thức giới hạn 100 ký tự.
Nguồn tham khảo
- IUPAC CIAAW, Standard atomic weights (bản rút gọn, 2021; cập nhật zirconi năm 2024)
Khi nào nên dùng
- Tra khối lượng mol và phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong công thức.
Câu hỏi thường gặp
Tính khối lượng mol như thế nào?
Nhân nguyên tử khối của mỗi nguyên tố với số nguyên tử rồi cộng tất cả lại.
Công cụ có hỗ trợ ngoặc và hiđrat không?
Có. Hãy nhập đúng chữ hoa/thường; các nhóm trong ngoặc và hiđrat như ·5H2O được hỗ trợ.
Có thể nhập điện tích ion hoặc tên hợp chất không?
Không. Công cụ phân tích công thức hóa học, không xử lý điện tích ion hay tên hợp chất.