Máy tính thể tích: hình lập phương, trụ, cầu, nón
Chọn hình dạng và đơn vị đo, sau đó nhập kích thước. Kết quả được hiển thị theo đơn vị khối và lít.
Kết quả
785,398163 cm³Thể tích
- Theo lít
- 0,785398 L
- Theo mét khối
- 0,000785398 m³
- Theo gallon Mỹ
- 0,20748
Dữ liệu đầu vào
- Hình dạng
- Hình trụ
- Đơn vị đo
- cm
- Chiều cao
- 10
- Bán kính
- 5
Cách tính
Hình lập phương: cạnh³. Hộp chữ nhật: dài × rộng × cao.
Kết quả
Thể tích
- Theo lít
- 0,785398 L
- Theo mét khối
- 0,000785398 m³
- Theo gallon Mỹ
- 0,20748
Cách tính
- Hình lập phương: cạnh³. Hộp chữ nhật: dài × rộng × cao.
- Hình trụ: π × bán kính² × chiều cao. Hình nón: π × bán kính² × chiều cao ÷ 3.
- Hình cầu: 4/3 × π × bán kính³. Bán cầu: một nửa thể tích hình cầu.
- Hình chóp: dài × rộng × cao ÷ 3.
- 1 lít = 1 dm³ = 1.000 cm³.
Ví dụ
Hình trụ bán kính 5 cm, cao 10 cm: π × 25 × 10 ≈ 785,4 cm³, khoảng 0,785 L.
Điều cần biết
- Tất cả kích thước phải dùng cùng một đơn vị và lớn hơn 0.
- Công thức áp dụng cho hình lý tưởng; vật thật như chai hoặc hồ bơi có thể không hoàn toàn giống hình đó.
Khi nào nên dùng
- Ước tính dung tích hộp chứa, hồ bơi hoặc vật thể có hình học đều.
- Đổi thể tích sang lít hoặc mét khối để so sánh kích thước.
Câu hỏi thường gặp
Tính thể tích hình hộp chữ nhật như thế nào?
Nhân chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Dùng cùng một đơn vị cho cả ba kích thước; kết quả là đơn vị đó lũy thừa ba.
Thể tích hình trụ khác hình nón ra sao?
Cả hai đều lấy diện tích đáy π × bán kính² nhân với chiều cao. Nếu cùng đáy và chiều cao, hình nón có thể tích bằng một phần ba hình trụ.
Đổi xăng-ti-mét khối sang lít thế nào?
Chia số cm³ cho 1.000. 1.000 cm³ bằng 1 lít.