Công cụ tính lãi kép
Nhập số vốn ban đầu, lãi suất và thời gian để xem khoản tiết kiệm ước tính tăng lên qua từng năm.
Kết quả
1.647,01Số tiền cuối kỳ
- Tổng tiền đã góp
- 1.000,00
- Tiền lãi kiếm được
- 647,01
Thay đổi qua từng năm
Bảng chi tiết
| Năm | Tiền đã góp | Tiền lãi | Tổng cộng |
|---|---|---|---|
| 1 | 1.000,00 | 51,16 | 1.051,16 |
| 2 | 1.000,00 | 104,94 | 1.104,94 |
| 3 | 1.000,00 | 161,47 | 1.161,47 |
| 4 | 1.000,00 | 220,90 | 1.220,90 |
| 5 | 1.000,00 | 283,36 | 1.283,36 |
| 6 | 1.000,00 | 349,02 | 1.349,02 |
| 7 | 1.000,00 | 418,04 | 1.418,04 |
| 8 | 1.000,00 | 490,59 | 1.490,59 |
| 9 | 1.000,00 | 566,85 | 1.566,85 |
| 10 | 1.000,00 | 647,01 | 1.647,01 |
Cách tính
- Mỗi kỳ, số dư được nhân với (1 + lãi suất ÷ số kỳ mỗi năm).
- Khoản góp hàng năm được cộng vào cuối năm, sau khi tính lãi của năm đó.
Ví dụ
1,000 với lãi suất 5% mỗi năm trong 2 năm, cộng lãi mỗi năm một lần: 1,000 × 1.05² = 1,102.50.
Điều cần biết
- Giả định lãi suất cố định; chưa tính thuế và phí. Sản phẩm thực tế có thể cho kết quả khác.
- Đây không phải lời khuyên đầu tư.
Khi nào nên dùng
- Ước tính khoản tiết kiệm hoặc đầu tư tăng trưởng và tiền lãi nhận được.
- Xem tần suất cộng lãi và khoản góp hàng năm ảnh hưởng đến số tiền cuối kỳ ra sao.
Câu hỏi thường gặp
Lãi kép là gì?
Lãi kép là khi tiền lãi đã kiếm được cũng tiếp tục sinh lãi. Vì vậy khoản tiết kiệm có thể tăng nhanh hơn theo thời gian.
Lãi được cộng thường xuyên như thế nào?
Bạn có thể chọn hàng năm, mỗi nửa năm, hàng quý, hàng tháng hoặc hàng ngày. Với cùng lãi suất, cộng lãi thường xuyên hơn có thể làm số tiền cuối kỳ tăng nhẹ.
Kết quả có bảo đảm lợi nhuận đầu tư thực tế không?
Không. Phép tính giả định lãi suất không đổi và không tính thuế hay phí. Sản phẩm thật có thể có lợi suất khác; đây không phải tư vấn đầu tư.