Máy tính nhị phân
Nhập hai số nhị phân gồm các chữ số 0 và 1, rồi chọn phép tính. Bạn có thể chọn độ rộng cố định 8, 16, 32 hoặc 64 bit và đọc giá trị có dấu hoặc không dấu.
Kết quả
0001 0001Kết quả nhị phân
- Dạng thập phân
- 17
- Dạng thập lục phân
- 11
- Bit được đọc theo dạng không dấu
- 17
- Bit được đọc theo dạng có dấu (bù hai)
- 17
- Quy ước: 8 bit không dấu. Mọi giá trị đều bằng 0 hoặc dương.
Dữ liệu đầu vào
- Số nhị phân thứ nhất
- 1011
- Phép tính
- + (cộng)
- Số nhị phân thứ hai
- 0110
- Độ rộng bit
- 8 bit
- Cách đọc bit
- Không dấu
Cách tính
Mỗi chữ số nhị phân ứng với một lũy thừa của 2: 1011 = 8 + 0 + 2 + 1 = 11.
Kết quả
Kết quả nhị phân
- Dạng thập phân
- 17
- Dạng thập lục phân
- 11
- Bit được đọc theo dạng không dấu
- 17
Cách tính
- Mỗi chữ số nhị phân ứng với một lũy thừa của 2: 1011 = 8 + 0 + 2 + 1 = 11.
- Phép tính dùng số nguyên chính xác, sau đó viết kết quả lại ở cơ số 2.
- Phép chia cho thương nguyên (làm tròn về 0) và số dư.
- Với độ rộng cố định, kết quả được cắt còn N bit rồi đọc theo cả dạng có dấu và không dấu.
Ví dụ
1011 + 0110 trên 8 bit không dấu: 11 + 6 = 17, tức 0001 0001 (hệ thập lục phân là 11).
Điều cần biết
- Ở độ rộng tự do, mỗi số có thể có tối đa 4.096 chữ số nhị phân.
- Ở độ rộng cố định, không nhập dấu trừ; hãy nhập mẫu bit.
Khi nào nên dùng
- Thực hiện phép toán số học và phép toán bit trên số nguyên nhị phân.
- Xem cùng một kết quả ở dạng nhị phân, thập phân và thập lục phân.
Câu hỏi thường gặp
Đổi số nhị phân sang thập phân như thế nào?
Từ phải sang trái, nhân mỗi chữ số với lũy thừa 2 tương ứng rồi cộng lại. Ví dụ: 1011₂ = 8 + 0 + 2 + 1 = 11.
Bit có dấu và không dấu khác nhau thế nào?
Giá trị không dấu luôn bằng 0 hoặc dương. Biểu diễn có dấu với độ rộng cố định còn thể hiện được số âm theo quy tắc bù hai.
Vì sao phép chia nhị phân có số dư?
Đây là phép chia lấy phần nguyên. Nếu phép chia không hết, máy tính hiển thị cả thương và phần còn lại.