Diện tích bề mặt các khối hình học

Chọn khối hình học và các mặt cần tính: kín hoàn toàn, không có nắp hoặc chỉ tính các mặt bên.

Diện tích bề mặt các khối hình học

Kết quả

18,849556 m²Diện tích bề mặt được tính

Diện tích mặt bên
12,566371 m²
Diện tích một đáy
3,141593 m²
Số đáy được tính
2
Thể tích
6,283185 m³

Diện tích bề mặt các khối hình học

Dữ liệu đầu vào

Khối hình học
Hình trụ
Các mặt được tính
Kín (tất cả các mặt)
Bán kính
1
Chiều cao
2
Đơn vị đo
m

Cách tính

Hình lập phương: 6 × s². Hộp chữ nhật: 2 × (lw + lh + wh).

Kết quả

Diện tích bề mặt được tính

18,849556 m²
Diện tích mặt bên
12,566371 m²
Diện tích một đáy
3,141593 m²
Số đáy được tính
2

Cách tính

  1. Hình lập phương: 6 × s². Hộp chữ nhật: 2 × (lw + lh + wh).
  2. Hình trụ: mặt bên 2πrh, mỗi đáy πr².
  3. Hình nón: mặt bên πr × √(r² + h²), đáy πr². Hình cầu: 4πr².
  4. Hình chóp: mặt bên 2 × s × √((s/2)² + h²), đáy s².
  5. Tổng = diện tích mặt bên + số đáy được tính × diện tích một đáy.

Ví dụ

Hình trụ kín có bán kính 1 m và chiều cao 2 m: 2π × 1 × 2 + 2 × π ≈ 18,85 m².

Điều cần biết

  • Không tính độ dày vật liệu và phần hao hụt khi cắt.
  • Với hình chóp và hình nón, chiều cao là đoạn vuông góc từ đỉnh xuống đáy.

Khi nào nên dùng

  • Ước tính diện tích vật liệu cần để làm hoặc phủ một khối kín hay mở.
  • Xem cùng lúc diện tích mặt bên, đáy và thể tích.

Câu hỏi thường gặp

Diện tích mặt bên khác diện tích toàn phần như thế nào?

Diện tích mặt bên chỉ gồm các mặt xung quanh. Diện tích toàn phần cộng thêm các đáy được chọn.

Chọn khối mở hay khối kín như thế nào?

Chọn “Kín” nếu có đủ mọi mặt, “Không nắp” nếu hở phía trên, hoặc “Chỉ các mặt bên” nếu không tính cả đáy.

Độ dày vật liệu có được tính không?

Máy tính giả định khối hình học lý tưởng. Kết quả không tính độ dày, mối nối hay phần vật liệu hao hụt.

Cập nhật ngày 10 tháng 10, 2026

Kết quả chỉ mang tính tham khảo. Hãy hỏi chuyên gia trước khi đưa ra quyết định quan trọng.