Công cụ lập kế hoạch trả nợ
Nhập các khoản nợ theo cùng thứ tự trong ba danh sách rồi điền ngân sách mỗi tháng. Công cụ sẽ báo nếu ngân sách không đủ trả mức tối thiểu.
Kết quả
22Số tháng để trả hết
- Tương đương 1 năm 10 tháng
- Tổng tiền lãi
- 920,01
- Tổng số tiền đã trả
- 10.620,01
- Thứ tự trả nợ (số khoản nợ)
- 1 → 3 → 2
- Ngày thanh toán cuối
- 5 tháng 10, 2028
Thay đổi qua từng năm
Bảng chi tiết
| Năm | Tiền gốc đã trả | Tiền lãi đã trả | Nợ còn lại |
|---|---|---|---|
| 1 | 5.224,70 | 775,30 | 4.475,30 |
| 2 | 9.700,00 | 920,01 | 0,00 |
Cách tính
- Mỗi tháng: cộng lãi của từng khoản nợ (lãi suất ÷ 12), sau đó trả mức tối thiểu cho từng khoản.
- Dùng ngân sách còn lại cho khoản nợ mục tiêu đã chọn; khi trả xong thì chuyển sang khoản kế tiếp.
- Nếu ngân sách thấp hơn tổng mức thanh toán tối thiểu, kế hoạch không thể thực hiện và sẽ được thông báo.
Ví dụ
Các khoản nợ 2.500 (21,9%), 6.000 (7,5%) và 1.200 (15%), ngân sách 500 mỗi tháng, ưu tiên lãi suất cao nhất: 22 tháng, lãi 920,01, thứ tự 1 → 3 → 2.
Điều cần biết
- Giả định lãi suất cố định và không vay thêm trong kế hoạch.
- Không tính phí và tiền phạt.
Khi nào nên dùng
- Chọn khoản ưu tiên trả thêm và xem thời hạn, thứ tự dự kiến để trả nhiều khoản nợ.
Câu hỏi thường gặp
Kế hoạch trả nợ này cho biết điều gì?
Dựa trên ngân sách tháng và chiến lược đã chọn, công cụ ước tính thời gian trả hết mọi khoản nợ, tổng lãi và thứ tự trả.
Nếu ngân sách không đủ tổng các khoản tối thiểu thì sao?
Kế hoạch không khả thi vì trước hết phải thanh toán mức tối thiểu cho từng khoản nợ.
Có thể chọn những chiến lược trả nợ nào?
Bạn có thể ưu tiên khoản có lãi suất cao nhất, số dư nhỏ nhất hoặc thứ tự đã nhập.