Máy tính giá trị tương lai
Nhập số tiền ban đầu, khoản gửi, lãi suất và thời hạn. Chọn tần suất gửi và gửi vào đầu hay cuối mỗi kỳ.
Kết quả
58.319,61Giá trị tương lai
- Tổng tiền đã gửi
- 41.000,00
- Trong đó là tiền lãi
- 17.319,61
Thay đổi qua từng năm
Bảng chi tiết
| Năm | Tiền đã gửi | Tiền lãi | Tổng |
|---|---|---|---|
| 1 | 7.400,00 | 248,20 | 7.648,20 |
| 2 | 9.800,00 | 604,29 | 10.404,29 |
| 3 | 12.200,00 | 1.072,67 | 13.272,67 |
| 4 | 14.600,00 | 1.657,91 | 16.257,91 |
| 5 | 17.000,00 | 2.364,78 | 19.364,78 |
| 6 | 19.400,00 | 3.198,22 | 22.598,22 |
| 7 | 21.800,00 | 4.163,40 | 25.963,40 |
| 8 | 24.200,00 | 5.265,68 | 29.465,68 |
| 9 | 26.600,00 | 6.510,65 | 33.110,65 |
| 10 | 29.000,00 | 7.904,12 | 36.904,12 |
| 11 | 31.400,00 | 9.452,15 | 40.852,15 |
| 12 | 33.800,00 | 11.161,02 | 44.961,02 |
| 13 | 36.200,00 | 13.037,29 | 49.237,29 |
| 14 | 38.600,00 | 15.087,79 | 53.687,79 |
| 15 | 41.000,00 | 17.319,61 | 58.319,61 |
Cách tính
- Giá trị tương lai = P × (1 + i)^n + D × ((1 + i)^n − 1) ÷ i; i = lãi suất năm ÷ số kỳ mỗi năm và n = tổng số kỳ.
- Nếu gửi vào đầu kỳ, phần tiền gửi được nhân với (1 + i).
- Với lãi suất 0%: giá trị tương lai = P + D × n.
Ví dụ
Ban đầu có 5.000 và gửi thêm 200 vào cuối mỗi tháng, lãi suất 4% trong 15 năm: giá trị tương lai là 58.319,61, trong đó tiền lãi là 17.319,61.
Điều cần biết
- Giả định lãi suất không đổi; chưa tính thuế, phí hoặc lạm phát.
- Đây là ước tính, không phải cam kết lợi nhuận.
Khi nào nên dùng
- Ước tính khoản tiết kiệm tăng lên nhờ gửi tiền định kỳ và tiền lãi.
- So sánh kết quả khi đổi tần suất hoặc thời điểm gửi.
Câu hỏi thường gặp
Giá trị tương lai cho biết điều gì?
Đây là tổng số tiền ước tính vào cuối kỳ, gồm khoản ban đầu, các khoản gửi định kỳ và tiền lãi.
Gửi đầu kỳ khác gì với gửi cuối kỳ?
Khoản gửi đầu kỳ sinh lãi thêm một kỳ, vì vậy tổng tiền cuối kỳ có thể cao hơn.
Kết quả có đảm bảo một mức lợi nhuận không?
Không. Đây là dự tính với lãi suất cố định; lãi thực tế, phí, thuế và lạm phát có thể làm thay đổi kết quả.