Công cụ quy đổi lương
Nhập mức lương và kỳ trả, cùng số giờ và ngày làm việc mỗi tuần để xem mức tương đương theo các kỳ khác.
Kết quả
24.000,00Mỗi năm
- Mỗi tháng
- 2.000,00
- Mỗi tuần làm việc
- 510,64
- Mỗi ngày làm việc
- 102,13
- Mỗi giờ làm việc
- 14,59
- Số tuần làm mỗi năm
- 47
- Quy đổi cùng một khoản tiền bạn nhập, dù là trước hay sau khấu trừ; công cụ không trừ thuế hoặc khoản khấu trừ lương.
Dữ liệu đầu vào
- Mức lương
- 2000
- Kỳ trả
- Tháng
- Số giờ mỗi tuần
- 35
- Số ngày mỗi tuần
- 5
- Số tuần không làm mỗi năm (không bắt buộc)
- 5
Cách tính
Số tuần làm việc = 52 − số tuần không làm.
Kết quả
Mỗi năm
- Mỗi tháng
- 2.000,00
- Mỗi tuần làm việc
- 510,64
- Mỗi ngày làm việc
- 102,13
Cách tính
- Số tuần làm việc = 52 − số tuần không làm.
- Lương năm = lương giờ × giờ × tuần, hoặc lương ngày × ngày × tuần, lương tuần × tuần, hoặc lương tháng × 12.
- Lương tháng = lương năm ÷ 12. Lương tuần = lương năm ÷ số tuần làm. Lương giờ = lương tuần ÷ số giờ mỗi tuần.
Ví dụ
20 mỗi giờ, 40 giờ mỗi tuần, 52 tuần: 20 × 40 × 52 = 41,600 mỗi năm, tương đương 3,466.67 mỗi tháng.
Điều cần biết
- Không tính lương thực nhận sau thuế: thuế và khấu trừ tùy theo quốc gia.
- Không tính làm thêm giờ, tiền thưởng hoặc tháng lương bổ sung.
Khi nào nên dùng
- So sánh các đề nghị lương có kỳ trả khác nhau.
- Quy đổi lương năm sang mức lương giờ ước tính theo lịch làm việc.
Câu hỏi thường gặp
Lương được quy đổi sang kỳ khác như thế nào?
Công cụ dùng giờ và ngày làm mỗi tuần cùng số tuần làm trong năm để quy đổi cùng một khoản thành lương giờ, ngày, tuần, tháng và năm.
Kết quả có phải lương thực lĩnh sau thuế không?
Không. Công cụ chỉ quy đổi số tiền bạn nhập; thuế và các khoản khấu trừ lương không bị trừ.
Tuần nghỉ không lương ảnh hưởng ra sao?
Với lương giờ, số tuần nghỉ làm giảm số tuần làm trong năm. Với lương tháng cố định, thông tin này ảnh hưởng đến ước tính lương giờ dựa trên thời gian làm thực tế.